Friday, 13/12/2019 - 22:42|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Song Mai

QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SONG MAI

 

 QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG MẦM NON SONG MAI

(Kèm theo QĐ số15a/QĐ-MNSM ngày 3/9/2019 của HT trường MN Song Mai)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh

1. Văn bản này quy định các chuẩn mực đạo đức nhà giáo và ứng xử của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên (CBGV, NV) trường Mầm non Song Mai trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, các cháu học sinh và trong xã hội.

2. Đối tượng áp dụng: Quy tắc ứng xử này áp dụng cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đang công tác, học tập tại Trường Mầm non Song Mai.

Điều 2. Mục đích của việc xây dựng Quy tắc ứng xử trong trường mầm non Song Mai

Điều chỉnh cách ứng xử của CBGVNV trong nhà trường theo chuẩn mực về đạo đức nhà giáo, là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời để ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường. Nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương cho người học noi theo.

Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh thân thiện và phòng chống bạo lực học đường.

Điều 3. Quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lao động thuộc trường bao gồm.

1. Đối với bản thân.

2. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

3. Trong hội họp, sinh hoạt, trong gọi, nghe điện thoại.

4. Đối với cơ quan, trường học khác.

5. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài.

6. Đối với người thân trong gia đình.

7. Đối với nhân dân nơi cư trú.

8. Ứng xử ở nơi công công, ở nơi đông người.

Điều 4. Các hành vi bị cấm.

1. Hút thuốc lá trong trường, trong phòng họp, hội trường, nơi đông người trong giờ làm việc.

2. Uống rượu. bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc.

3. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác.

4. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

 

CHƯƠNG II: NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 5. Quy tắc ứng xử chung

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên, học sinh.

2. Thực hiện nghiêm túc Nội quy quy định của nhà trường.

3. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ chị em đồng nghiệp.

4. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan sư phạm nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

5. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc;

6. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.

9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, của đồng nghiệp và uy tín của tập thể.

Điều 6. Ứng xử với bản thân.

1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, kỷ luật. kỷ cương của ngành, sự phân công của tổ chức. Thời gian làm việc không đi muộn về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc.

3. Không quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp và công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh doanh trong giờ làm việc..

4. Tác phong, trang phục :

Mặc trang phục gọn gàng chỉnh tề, không nhuộm tóc sặc sỡ. Bộ phận hành chính đi giầy hoặc dép có quai. Đeo thẻ viên chức đúng quy định (Nếu có).

- Đối với nữ (CBGVNV, người lao động)

+ Giáo viên, nhân viên, người lao động mặc áo đồng phục, quần tối màu, không mặc váy trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

+ CBQL mặc trang phục công sở, áo có cổ, có ống tay, mặc váy (chân váy) dài qua gối (nếu có).

+ Mặc lễ phục, đồng phục vào các ngày: Lễ khai giảng, hội nghị CBVCLĐ, Đại hội công đoàn, tổng kết và các ngày lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng (Trừ trường hợp có thai).

- Đối với nam (bảo vệ, kế toán):

+ Kế toán: Mặc đồng phục được cấp phát, vào các ngày lễ hội mặc quần sẫm màu, áo trắng đeo cavat.

+ Bảo vệ: Mặc đúng trang phục dành cho bảo vệ công sở theo qui định của nhà trường, vào các ngày lễ hội mặc quần sẫm màu, áo xanh đeo cavat,

5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, không gác chân lên ghế, không nói chuyện riêng. Xưng hô “Tôi” và các đồng chí trong hội họp.

6. Đi, đứng với tư thế chững chạc, không gây tiếng động lớn. Nói năng khiêm nhường, từ tốn, không xưng hô “mày, tao” khi làm việc.

7. Không đeo tai nghe, bật nhạc, nghe nhạc, chơi điện tử và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc.

8. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra tắt điện, khóa nước, khóa chốt các cửa, đảm bảo an toàn lớp học và các phòng ban.

10. Nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng không trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu chống lại Đảng, Nhà nước.

Điều 7. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

1. Ứng xử với cấp trên.

- Tuân thủ trật tự, đẳng cấp vị trí trong công việc.  Chấp hành thực hiện nghiêm túc đúng thời gian các nhiệm vụ được phân công và các quy định của cấp trên ban hành. Phản hồi thường xuyên về việc thực hiện công việc của mình.

- Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia ý kiến đóng góp với cấp trên, bảo vệ uy tín danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình, hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

- Học hỏi những phong cách và kinh nghiệm tốt của họ. Cư xử khéo léo, sử dụng ngôn từ tích cực trước mặt và sau lưng họ. Sẵn sàng tiếp nhận những lời phê bình một cách vô tư và rút kinh nghiệm (nếu có).

  1. Ứng xử với cấp dưới.

- Tin và tín nhiệm người có tài, có năng lực; quan tâm đào tạo bồi dưỡng người tài. Đã tin phải dùng, đã dùng phải tin.

- Gương mẫu trong mọi hoạt động. Hướng dẫn cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Làm mẫu nếu cần thiết.

- Lắng nghe ý kiến của cấp dưới nếu hợp lý. Tôn trọng và quan tâm cấp dưới; Khen, chê, động viên kịp thời; Không bao giờ quên lời hứa.

- Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm cấp dưới.

- Tuyệt đối không thiên vị, né tránh trách nhiệm, không che giấu vi phạm và đổ lỗi.

3. Ứng xử với đồng nghiệp.

- Dùng hành vi của mình làm cho đồng nghiệp thấy rằng, giao tiếp với mình là an toàn; Không tò mò về đời tư của người khác; không bình luận người khác sau lưng; không lật lọng, cố chấp với những sai lầm của đồng nghiệp,

- Cần có đi có lại với đồng nghiệp, tuy nhiên không trao đổi một cách thực dụng. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống.

- Cạnh tranh lành mạnh vì mục đích chung của tập thể.

- Đối xử với đồng nghiệp một cách chân thành, khen ngợi những ưu điểm của đồng nghiệp một cách tự nhiên, không tâng bốc, xu nịnh.

- Phân biệt rõ ràng việc công, việc tư trong hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Ứng xử với học sinh và mối quan hệ giữa các tổ chức trong nhà trường.

- Dùng ngôn từ tích cực giao tiếp với trẻ. Tuyệt đối không trù dập, chê bai, đay nghiến, hắt hủi và đánh giá tiêu cực đối với trẻ (đặc biệt trước mặt trẻ): con hư lắm, nghịch lắm, suốt ngày khóc, học dốt... Tích cực nghiên cứu, học hỏi và tìm kiếm giải pháp giúp trẻ khắc phục những hành vi được cho là chưa tích cực.

- Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên lớp, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường.

- Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường mầm non.

Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể trong giao tiếp qua điện thoại, Internet, người đến liên hệ công tác.

1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể.

- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 5 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

- Vị trí chỗ ngồi họp: Lãnh đạo ngồi vào ghế chủ tọa được bố trí ở trung tâm. Người quan trọng ngay sau lãnh đạo ngồi ở vị trí ngay bên cạnh phía tay phải của lãnh đạo. Tiếp đến người quan trọng tiếp theo ngồi phía tay trái cạnh lãnh đạo. Các vị trí khác sắp xếp tiếp theo thứ tự ưu tiên theo chức danh từ cao xuống thấp.

- Trong khi họp: Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác. Giữ trật tự, tập trung theo dõi nghe, ghi chép các nội dung cần thiết không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp. Không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của chủ tọa hoặc ban tổ chức.

- Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy chen lấn, don dẹp và vệ sinh khu vực mình ngồi (Ghế, ngăn bàn... nếu có).

2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

Khi lên lớp phải tắt điện thoại hoặc để máy ở chế độ rung. Chỉ nghe, gọi điện thoại khi cần thiết. Nếu sử dụng phải ra ngoài lớp học mới được sử dụng,

tránh làm ảnh hưởng tới học sinh.

- Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại vào đúng mục đích công việc chung của cơ quan, đơn vị, không sử dụng vào việc riêng.

- Sử dụng Internet: Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng Internet của nhà trường. Tuyệt đối không sử dụng vào việc cá nhân.

3. Đối với người đến liên hệ công tác (nhân viên bảo vệ).

- Có trách nhiệm hướng dẫn Cán bộ giáo viên nhân viên và khách đến liên hệ công tác để xe đúng nơi quy định. Thái độ ân cần, vui vẻ, nhiệt tình, đúng mực.

- Yêu cầu khách đến liên hệ công tác xuất trình giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân (đối với khách lạ), hướng dẫn vào liên hệ với đồng chí kế toán kiêm văn thư để làm việc với khách trước khi gặp Lãnh đạo.

Điều 9. Ứng xử với các cơ quan, trường học khác

Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch không nói tục hoặc có thái độ cục cằn…gây căng thẳng, bức xúc cho người đến làm viêc; Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng Chỉ thị).

Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi;

Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;

Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến làm việc tại nhà trường;

Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến làm viêc. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

Điều 10. Ứng xử với người thân trong gia đình

Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;

Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;

Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định, ảnh hưởng uy tín của tập thể. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;

Sống có trách nhiệm với gia đình. đặc biệt là đối với cha mẹ và con cái.

Điều 11. Đối với phụ huynh học sinh:

Nói năng đúng mực, nhẹ nhàng, thể hiện sự tôn trọng đối với PHHS.

Khi phụ huynh đến trao đổi tình hình học tập của con em mình cần hướng dẫn, trao đổi khéo léo, nhẹ nhàng, tôn trọng, mang tính hợp tác cao.

Thường xuyên trao đổi để cùng phối hợp giáo dục học sinh tiến bộ; tạo mọi điều kiện giúp đỡ học sinh tham gia học tập.

- Giữ vững mối quan hệ nhưng không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của cha mẹ học sinh, vụ lợi cá nhân làm mất uy tín nhà giáo.

Điều 12. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 13. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú

Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;

Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mực với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;

Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật. Tỏ rõ quan điểm của bản thân đối với những hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 14. Ứng xử nơi công cộng, đông người

Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe,

khi qua đường;

Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;

Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

 

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;

Phát động phong trào xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, văn minh, phòng chống bạo lực học đường, tôn vinh, lan tỏa nếp sống đẹp, ứng xử có văn hóa trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Vào đầu năm học, tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh ký cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định về Bộ quy tắc ứng xử của đơn vị. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể trong triển khai Bộ quy tắc ứng xử theo quy định.

Phối hợp với công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức.

Hàng năm tổ chức đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và sơ, tổng kết, báo cáo Phòng GD&ĐT thành phố kết quả thực hiện.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Bộ Qui tắc ứng xử có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 ./.

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 88
Hôm qua : 83
Tháng 12 : 1.312
Năm 2019 : 13.797